1. Home
  2. Dịch vụ pháp lý
  3. Pháp luật dân sự và thừa kế

Quy định về hợp đồng thuê tài sản

90 Pháp luật dân sự và thừa kế

Quy định về hợp đồng thuê tài sản
MỤC LỤC

Hợp đồng thuê tài sản là loại hợp đồng rất quan trọng và phổ biến. Tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, quan hệ thuê tài sản xảy ra rất nhiều và đa dạng. Trong bài viết này, Luật sư tư vấn về Hợp đồng của Công ty Luật TNHH Youth & Partners sẽ nêu và phân tích quy định của pháp luật  về Hợp đồng thuê tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.

1.  Khái niệm và ý nghĩa của hợp đồng thuê tài sản

Điều 472 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê”. 

Theo đó, quan hệ thuê tài sản gồm 02 bên là bên thuê tài sản và bên cho thuê tài sản. Sự thỏa thuận của hai bên về các điều khoản liên quan đến tài sản thuê được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng thuê tài sản và có chữ ký xác nhận của cả hai bên.

2.  Đặc trưng của Hợp đồng thuê tài sản

  Thứ nhấthợp đồng thuê tài sản là hợp đồng có đền bù.

Hợp đồng có đền bù là loại hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đã thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng. Mà trong hợp đồng thuê tài sản, Mục đích của bên thuê là nhằm được sử dụng tài sản của người khác trong một thời hạn nhất định, trong khi đó bên cho thuê hướng tới việc thu được một khoản tiền khi cho người khác sử dụng tài sản của mình. Vì vậy, khi hợp đồng thuê được xác lập thì mỗi bên đều chuyển giao cho nhau những lợi ích, trong đó, bên cho thuê chuyển giao cho bên thuê quyền khai thác công dụng của tài sản, bên thuê chuyển giao cho bên cho thuê một khoản tiền còn gọi là tiền thuê tài sản.

Thứ hai, hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng song vụ

Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi một bên chủ thể của hợp đồng song vụ là người vừa có quyền lại vừa có nghĩa vụ dân sự. Trong nội dung của loại hợp đồng này, quyền dân sự của bên này đối lập tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng song vụ vì kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực thì các bên trong hợp đồng thuê tài sản có các quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

Thứ ba, hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng ưng thuận

Hợp đồng ưng thuận là những hợp đồng mà theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh ngay sau khi các bên đã thoả thuận với nhau xong về nội dung chủ yếu của hợp đồng. Hay nói cách khác, đó  là những hợp đồng mà thời điểm có hiệu lực của nó được xác định tại thời điểm giao kết.Trong trường hợp này, dù rằng các bên chưa trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết nhưng đã phát sinh quyền yêu cầu của bên này đối với bên kia trong việc thực hiện hợp đồng. 

Thứ tư, hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản

Mặc dù có cùng đối tượng là tài sản, nhưng khác với hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với vật bán từ bên này sang bên kia thì hợp đồng thuê tài sản lại là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng vật trong một thời hạn nhất định. Hết thời hạn thuê đó, bên thuê phải trả lại bên cho thuê chính những tài sản đã thuê. 

3. Một số quy định về hợp đồng thuê tài sản

3.1. Về đối tượng:

Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là tài sản nhưng phải là vật đặc định và không tiêu hao. Bởi lẽ, hợp đồng thuê tài sản có mục đích là bên thuê sẽ được sử dụng tài sản thuê trong một thời hạn nhất định, khi hết thời hạn đó, bên thuê phải trả lại cho bên thuê chính tài sản đã thuê nên đối tượng của hợp đồng này phải là vật đặc định và không tiêu hao. Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí. Ví dụ bức tranh cổ của một họa sĩ, chiếc xe máy từ khi sản xuất đã được đánh số máy, số khung…Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu. Ví dụ như ngôi nhà, cuốn sách,…

Khi hết thời hạn thuê, bên thuê phải trả lại bên cho thuê chính những tài sản đã thuê. Trong trường hợp tài sản thuê bị mất mát, tiêu hủy, thì bên thuê phải bồi thường bằng tiền đối với giá trị của tài sản thuê. Ví dụ A khi thuê B một chiếc xe máy có số máy, số khung, có chứng nhận quyền sở hữu,… đối với chiếc xe đó nhưng do sơ xuất A đã làm mất. Trường hợp này A phải bồi thường cho B một khoản tiền tương ứng với giá trị của chiếc xe đó.

Khi muốn đưa một vật cùng loại vào cho thuê thì bên cho thuê phải đặc định hóa vật cùng loại đó. Ví dụ bên cho thuê cho bên thuê thuê bát, đĩa thì phải ghi tên hoặc đánh dấu kí hiệu riêng biệt vào bát, đĩa đó để phân biệt.

Lưu ý: Tiền, giấy tờ có giá không phải là đối tượng của hợp đồng thuê.

3.2. Về hình thức:

Hợp đồng thuê tài sản có thể có các hình thức sau:

- Bằng miệng;

- Bẳng văn bản;

- Nếu pháp luật có quy định hoặc các bên có thỏa thuận thì hợp đồng còn phải được chứng nhận của Phòng công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân có thâm quyền.

3.3. Về giá thuê: Căn cứ Điều 473 Bộ luật hình sự năm 2015, giá thuê được quy định như sau:

- Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Nếu pháp luật có quy định về khung giá thuê thì các bên chỉ được thỏa thuận trong phạm vi khung giá đó.

- Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì xác định theo giá thị trường tại thời điểm, địa điểm giao kết hợp đồng.

3.4. Về thời hạn thuê: Căn cứ Điều 474 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:

- Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận.

- Nếu không có thỏa thuận thì thời hạn thuê được xác định dựa vào mục đích thuê. Ví dụ khi thuê trang phục để biểu diễn, khi đã biểu diễn xong tức là hoàn thành được mục đích, như vậy thời gian biểu diễn xong là thời hạn thuê.

- Nếu không có thỏa thuận và cũng không xác định được theo mục đích thuê thì các bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, tuy nhiên phải có sự thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

3.5. Về vấn đề chịu rủi ro:

- Trong thời hạn thuê nếu có rủi ro xảy ra đối với tài sản thì chủ sở hữu phải chịu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Nếu bên thuê chậm trả tài sản thuê khi đến thời hạn thì phải chịu rủi ro.

3.6. Về việc cho thuê lại: Căn cứ Điều 475 Bộ luật dân sự năm 2015:

- Bên thuê không được tự ý cho người thứ ba thuê tài sản thuê.

- Bên thuê chỉ được cho thuê lại nếu được bên cho thuê đồng ý.

3.7. Về địa điểm hoàn trả tài sản thuê: 

Nếu đối tượng của hợp đồng là động sản, thì địa điểm hoàn trả tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.

4. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê tài sản

4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê:

- Quyền của bên cho thuê:

+ Yêu cầu trả tiền thuê đúng thời hạn;

+ Yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê;

+ Nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng ban đầu khi nhận thì có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ những hao mòn tự nhiên.

- Nghĩa vụ của bên cho thuê:

+ Bên cho thuê có nghĩa vụ giao tài sản thuê;

+ Cung cấp những thông tin cần thiết về việc sử dung tài sản;

+ Bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê;

+ Bảo đảm quyền sử dụng tài sản thuê ổn định sau khi thuê.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê:

- Quyền của bên thuê:

+ Được bên cho thuê giao tài sản và cung cấp những thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản;

+ Cho thuê lại tài sản trong trường hợp được sự đồng ý của bên cho thuê.

+ Nếu tài sản thuê bị giả sút giảm sút giá trị mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa tài sản, giảm giá thuê, đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

+ Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị của tài sản thuê nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lí.

- Nghĩa vụ của bên thuê:

+ Bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình;

+ Sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích;

+ Trả tiền thuê đúng thời hạn;

+ Trả lại tài sản thuê.

5. Chấm dứt hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Theo thỏa thuận của các bên về chấm dứt trước thời hạn;

- Hết thời hạn thuê;

- Hợp đồng thuê tài sản bị hủy bỏ hay đơn phương chấm dứt thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật;

- Tài sản thuê không còn do rủi ro, do quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do lỗi của bên thuê.

6. Khuyến nghị của Luật sư tư vấn Hợp đồng Công ty Luật TNHH Youth & Partners

Việc quy định về hợp đồng thuê tài sản đã góp phần bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi tham gia quan hệ hợp đồng cũng như tạo cơ sở để gải quyết kịp thời những tranh chấp xảy ragóp phần định hướng đúng đắn cho các chủ thế tham gia quan hệ hợp đồng. Trên thực tế, đã có nhiều tranh chấp xảy ra khi hơp đồng thuê tài sản soạn không đúng hoặc không rõ ràng, đầy đủ nội dung, dẫn đến gây tranh chấp hoặc gây thiệt hại lớn đến quyền lợi của một trong hai bên. Do đó, với các tài sản có giá trị lớn, Youth & Partners khuyến nghị Khách hàng nên liên hệ với Luật sư chuyên tư vấn về Hợp đồng thuê tài sản, để giảm thiểu tối đa rủi ro và được bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất. 

LS Hoàng Hồng Mơ

 

 


HÃY GỌI 088 995 6888 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Công ty Luật TNHH Youth & Partners
Thời gian – Tận tâm – Tận lực
Hotline: (+84) 88 995 6888
Email: thanhnv@vinhphuclawyers.vn | vinhphuclawyers.vn
Địa chỉ: 174 Nguyễn Văn Linh, Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc